Quá khứ của bring: brought – brought
mang đến, đem lại
bring là động từ bất quy tắc trong tiếng Anh, nghĩa là “mang đến, đem lại”. Quá khứ đơn (V2) của bring là brought và quá khứ phân từ (V3) là brought. Hãy học ba dạng cùng nhau: bring – brought – brought.
Các dạng của động từ
Dạng nguyên
/brɪŋ/
Past Simple
/brɔːt/
Past Participle
/brɔːt/
Nhấn nút loa để nghe từng dạng. Phiên âm dưới mỗi từ là cách phát âm Anh-Anh (IPA).
Câu ví dụ
Dạng nguyên · bring
Students bring their own laptops to class.
Sinh viên tự mang máy tính xách tay đến lớp.
Past Simple · brought
He brought flowers to the dinner party.
Anh ấy mang hoa đến bữa tiệc tối.
Past Participle · brought
The internet has brought people closer together.
Internet đã giúp mọi người xích lại gần nhau hơn.
Thì chính
| Hiện tại đơn | Quá khứ đơn | Hiện tại hoàn thành |
|---|---|---|
I bring he / she / it brings | I brought | I have brought |
| Hiện tại tiếp diễn:I am bringing · he / she / it is bringing | ||
Cụm từ thường gặp
bring up
nêu ra (vấn đề), nuôi nấng (con cái)
bring back
mang trả lại, gợi lại (ký ức)
Hướng dẫn ngữ pháp
bring thuộc nhóm ABB: quá khứ đơn và quá khứ phân từ giống nhau (brought). Đây là nhóm động từ bất quy tắc lớn nhất – bạn chỉ cần nhớ một dạng quá khứ.
- Quá khứ đơn (V2) – brought: hành động đã kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Dùng một mình, không cần trợ động từ.
- Quá khứ phân từ (V3) – brought: dùng sau have, has, had (các thì hoàn thành) và sau be trong câu bị động.
- Câu hỏi và câu phủ định ở thì quá khứ đơn dùng did + động từ nguyên thể: Did you bring…? / I didn’t bring.
Câu hỏi nhanh
Câu nào đúng?
Câu hỏi thường gặp về bring
- Quá khứ của bring là gì?
- Quá khứ đơn (V2) của bring là brought.
- V3 của bring là gì?
- Quá khứ phân từ (V3) của bring là brought.
- Ba dạng của động từ bring là gì?
- bring – brought – brought (V1 – V2 – V3: nguyên thể, quá khứ đơn, quá khứ phân từ).
- bring nghĩa là gì?
- bring nghĩa là “mang đến, đem lại”.
- bring là động từ có quy tắc hay bất quy tắc?
- bring là động từ bất quy tắc: quá khứ đơn là brought, không phải bringed.